Trang chủ Thông cáo báo chí Tổng công ty Điện lực miền Nam
 

TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh năm 2017

Trong năm 2017, hoạt động của Tổng công ty gặp nhiều thách thức: Nhu cầu sử dụng điện năng giảm, chi phí đầu vào gia tăng; việc thu xếp vốn đầu tư và giải phóng mặt bằng cho lưới điện ngày càng nhiều khó khăn, trở ngại...

A- KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2017

I-   Về sản xuất, vận hành và cung cấp điện

Tổng công ty đã thực hiện tốt vai trò cung cấp đủ điện, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội trên địa bàn hoạt động, vượt kế hoạch Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao.

1- Cung cấp điện

Điện nhận 63,294 tỷ kWh (tăng 9,33% so với 2016), sản lượng bình quân ngày 173,2 triệu kWh, sản lượng ngày lớn nhất 200,2 triệu kWh (ngày 6/9/2017) - tăng 12,3% và công suất lớn nhất 9.529MW (ngày 08/9/2017) - tăng 9,55%.

Khối lượng quản lý vận hành lưới điện 110kV: 347 tuyến đường dây có tổng chiều dài 5.643km; 212 trạm/353 máy biến áp có tổng dung lượng 16.840MVA. Hệ số mang tải bình quân các trạm 110kV là 56,6%, luôn đảm bảo và chủ động cấp điện cho các phụ tải, đặc biệt khu vực các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

2- Điện sản xuất

50,11 triệu kWh (tăng 24,2% so với năm 2016), trong đó: Thuỷ điện 16,8 triệu kWh - tăng 52%, Diesel 28,2 triệu kWh - tăng 3,3% (Phú Quý: 11,2 triệu kWh và Côn Đảo: 17,03 triệu kWh), Phong điện Phú Quý 4,92 triệu kWh - tăng 169,4%.

3- Điện thương phẩm và tiết kiệm điện

3.1- Điện thương phẩm

60,330 tỷ kWh, đạt kế hoạch Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao, tăng 5,31 tỷ kWh, tương ứng 9,77% so với năm 2016. Trong đó: Điện cấp cho Công nghiệp - Xây dựng (chiếm 61,4%) tăng 11,1%; Quản lý tiêu dùng (chiếm 26,6%) tăng 5,3%; Thương nghiệp - Khách sạn - Nhà hàng (chiếm 3,44%) tăng 11,5%; Nông nghiệp (chiếm 5,28%) tăng 21,1%; Thành phần khác (chiếm 3,29%) tăng 5,2%.

3.2- Công tác tiết kiệm điện

Một số chương trình đã triển khai trong năm:

- Tổng kết Chương trình hỗ trợ nông dân trồng Thanh long thay đèn sợi đốt bằng đèn compact tiết kiệm điện giai đoạn 2014-2016 và kế hoạch triển khai sau năm 2018: Thay thế được 2.065.269 đèn sợi đốt.

- Chương trình Hỗ trợ tiết kiệm điện cho các hộ nuôi tôm vùng Đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh Nam Bộ giai đoạn 2016-2018: Hỗ trợ cho 889 hộ nuôi tôm với 26.378 gối đỡ con lăn (loại đỡ và loại treo).

- Chương trình thí điểm mô hình ESCO: Triển khai thí điểm mô hình tại thành phố Cần Thơ và các tỉnh Vĩnh Long, Bình Thuận, Vũng Tàu với 6 mô hình đang trong quá trình theo dõi, đánh giá.

- Đầu tư các dự án năng lượng mặt trời tại Côn Đảo, Phú Quý và 373 vị trí năng lượng mặt trời áp mái tại trụ sở các đơn vị Điện lực và trạm 110kV...

Kết quả, trong năm 2017 trên địa bàn 21 tỉnh, thành phía Nam tiết kiệm được 1,308 tỷ kWh (chiếm 2,16% lượng điện thương phẩm), tương ứng với giá trị tiết kiệm tiền điện 2.101 tỷ đồng, đồng thời giúp giảm công suất đỉnh của hệ thống đã góp phần đảm bảo tốt việc cung cấp điện. Bên cạnh đó còn có ý nghĩa giảm trên 792 ngàn tấn CO2, nâng cao nhận thức cộng đồng và xã hội trong việc sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.

II-  Về công tác kinh doanh và dịch vụ khác hàng

Tổng công ty và các đơn vị đã nỗ lực nâng cao chất lượng các dịch vụ điện, như: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đơn giản hóa các thủ tục nhằm thuận tiện hơn cho khách hàng; tiếp nhận các thông tin, yêu cầu của khách và phục vụ mọi lúc mọi nơi thông qua Trung tâm chăm sóc khách hàng.

1- Phát triển khách hàng

348.954 khách hàng (tăng trưởng 4,78%/năm), nâng tổng số khách hàng đến cuối năm là 7.652.077 hộ: Trong đó có 7.022.121 hộ ánh sáng sinh hoạt và 629.956 hộ ngoài sinh hoạt. Đến nay, đã cấp điện đến 2.513/2.513 xã/phường/thị trấn (đạt 100%): Tổng số hộ dân có điện là 7,67 triệu hộ (đạt 99,4%), số hộ dân nông thôn có điện là 5,11 triệu hộ (đạt 99,18%).

2- Chỉ số tiếp cận điện năng và mức độ hài lòng khách hàng

- Trong năm, đã giải quyết và đưa vào vận hành hơn 8.000 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình là 4,44 ngày/công trình (< kế hoạch là 7 ngày/công trình). Chỉ số tiếp cận điện năng ngày càng cải thiện giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện môi trường kinh doanh quốc gia.

- Điểm số trung bình mức độ hài lòng của Trung tâm Chăm sóc khách hàng là 8,29 điểm và của các Công ty Điện lực là 8 điểm, tăng 0,37 điểm so với năm 2016 là 7,63 điểm và vượt 0,15 điểm so với kế hoạch được giao 2017. Trung tâm Chăm sóc khách hàng của Tổng công ty là đơn vị có dịch vụ chăm sóc khách hàng đứng thứ 2 trong 5 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

3- Kết nối với Trung tâm hành chính của các UBND tỉnh, thành phố

- 21/21 Công ty Điện lực thành viên đã có báo cáo đến UBND cấp tỉnh để có chỉ đạo xây dựng cơ chế “1 cửa liên thông” giữa ngành Điện địa phương.

- Theo tiến độ triển khai của địa phương: và kết nối phần mềm - hệ thống Công nghệ thông tin của Điện lực với cơ quan quản lý nhà nước: Đã hoàn thành ở các tỉnh Long An, Vĩnh Long, Bình Dương và Trà Vinh; việc cung cấp các dịch vụ điện tại Trung tâm Hành chính công của địa phương: Quý I/2018, Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai sẽ chính thức cung cấp dịch vụ điện trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh.

III- Công tác đầu tư xây dựng

Công tác đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn đã góp phần củng cố lưới điện, nâng cao chất lượng điện áp, giảm tổn thất điện năng, đảm bảo cung ứng điện ổn định, kịp thời, liên tục cho khách hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hóa - chính trị - xã hội trên địa bàn hoạt động của Tổng công ty. Trong năm đã chú trọng và hoàn thành việc đầu tư:

- Phục vụ phát triển công nghiệp, củng cố lưới điện, giảm tổn thất điện năng ở các tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, như: Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Cấp điện cho nuôi tôm theo mô hình công nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các tỉnh ven biển Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau...

- Cấp điện cho trên 4.800 hộ dân chưa có điện khu vực các tỉnh Bạc Liêu, Đồng tháp, Vĩnh Long, An Giang, Trà vinh, Bình Thuận, Bình Phước, Hậu Giang, Cà Mau và TP. Cần thơ…

- Cấp điện cho 64 xã theo tiêu chí số 4 về nông thôn mới trên địa bàn các tỉnh: Tiền Giang, Cà Mau, Trà Vinh, Hậu Giang, Bình Phước, Ninh Thuận, Bình Thuận, Long An, Tây Ninh, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang…

- Cấp điện cho 437 trạm bơm tưới tiêu, chống hạn, chống úng và nuôi trồng thủy sản trên các tỉnh: Cà Mau, Đồng tháp, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tiền Giang, Tây Ninh, Long An...

- Xóa câu đuôi, kéo chuyền cho trên 80 ngàn hộ dân trên địa bàn hoạt động.

- Đưa vào vận hành dự án cấp điện cho 7 thôn chưa có điện tại tỉnh Lâm Đồng.

- Đang triển khai đầu tư nâng cấp cải tạo hệ thống năng lượng mặt trời tại quần đảo Trường Sa.

1- Khối lượng đầu tư xây dựng lưới điện

Trong năm đã thực hiện được giá trị đầu tư là 7.871, đạt 97% kế hoạch. Đã Hoàn tất đóng điện các công trình:

Lưới điện 220kV: Hoàn thành điện công trình trạm Long Xuyên 2 (250MVA) và đường dây đấu nối An Giang, góp phần đáp ứng nhu cầu cấp điện trung gian cho các trạm 110kV khu vực tứ giác Long Xuyên.

Đối với lưới điện 110kV: Khởi công 69 công trình và hoàn thành đóng điện được 72/69 công trình. Tổng khối lượng đã đưa vào vận hành mới bao gồm: 220km đường dây xây dựng mới, 344km đường dây cải tạo nâng cấp và tổng công suất trạm biến áp là 2.566MVA. Các công trình đưa vào vận hành đáp ứng nhu cầu cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế trên địa bàn 21 tỉnh, thành phía Nam, nhất là khu vực kinh tế trọng điểm, đồng thời góp phần giảm tổn thất điện năng trên lưới điện. Cụ thể:

- Các công trình xây dựng mới tăng cường cấp điện cho phụ tải khu vực phát triển, giảm bán kính cấp điện trung áp góp phần giảm tổn thất điện năng. Bao gồm các trạm và đường dây đấu nối như: Châu Thành (Long An), Cà Mau 2, Cù Lao Dung và đường dây Trần Đề - Cù Lao Dung, Đồng Phú, KCN An Hòa, Tân Bình, T5, Sông Bình và đường dây đấu nối chuyển tiếp vào đường dây Đại Ninh - Phan Rí...

- Các công trình tăng cường công suất đã nâng cao năng lực cấp điện cho khu vực, giảm tổn thất và chống quá tải cho các trạm biến áp, như: Máy T2-63MVA trạm Đất Cuốc, máy T2-63MVA trạm VSIP II mở rộng gia đoạn 1, máy T2-63MVA trạm Tân Bình, máy T2-63MVA trạm T5, máy T2-63MVA trạm An Thạnh, máy T2-63MVA trạm Châu Thành, máy T2-40MVA trạm Suối Dộp, máy T2-40MVA trạm Chơn Thành, máy 2 trạm Chợ Gạo.

- Các công trình phân pha (cải tạo) đường dây đã tăng cường cung cấp điện cho các trạm góp phần chống quá tải các đường dây và giảm tổn thất điện năng, như: 2 mạch 178&179 Bình Hòa - 171&173 Tân Đông Hiệp, 172 Phú Giáo - 172 Phước Long, 2 mạch 171&173 Cao Lãnh 2 - 173&171 Cao Lãnh, Cao Lãnh 2 - Thạnh Hưng; nâng cấp từ 2 mạch lên 4 mạch đường dây cấp điện cho trạm Hyosung 2...

Lưới điện phân phối (trung hạ áp): Hoàn thành đóng điện 557 công trình, với tổng khối lượng đưa vào vận hành, bao gồm: 1.100 km đường dây trung áp xây dựng mới, 1.030 km đường dây trung áp cải tạo; 1.795 km đường dây hạ áp xây dựng mới, 1.186 km đường dây hạ áp cải tạo; tổng công suất trạm phân phối tăng thêm là 353MVA.

2- Một số dự án, công trình điển hình

- Cấp điện lưới quốc gia cho xã đảo Tiên Hải, tỉnh Kiên Giang: 6,5 km trung áp, 6km đường dây hạ áp, 825kVA công suất trạm biến áp phân phối; cấp điện cho 905 hộ dân với tổng mức đầu tư 126 tỷ đồng sử dụng vốn ứng của tỉnh và của Tổng công ty. Dự kiến hoàn thành trong quý 3/2018.

- Cấp điện lưới quốc gia cho xã đảo Hòn Thơm, tỉnh Kiên Giang: 4,51km cáp ngầm 22kV vượt biển dài, 3,55km trung áp đi nổi trên các đảo, 1,6km đường dây hạ áp và 1 trạm biến áp 150kVA với tổng mức đầu tư 283 tỷ đồng; cấp điện cho 97 hộ dân tại ấp Hòn Rỏi. Dự kiến hoàn thành trong quý 1/2018.

- Đường dây 220kV mạch kép Kiên Bình - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang: 98,81km đường dây 2 mạch, trong đó: Phía bờ Kiên Lương là 12,59km đường dây 220kV & 0,5km đường dây 110 kV; phía bờ Phú Quốc là 21,65km đường dây 4 mạch (2 mạch 220kV và 2 mạch 110kV); và trên biển là 64,57km đường dây 220kV. Tổng mức đầu tư 2.284,8 tỷ đồng. Dự kiến khởi công trong năm 2018 và hoàn thành trong năm 2019.

- Hỗ trợ phát triển chính sách cải cách ngành Điện giai đoạn 3 (DPL3) vay vốn WB: 695 km đường dây trung áp, 609 km đường dây hạ áp, 15,8MVA tổng công suất trạm biến áp phân phối với tổng mức đầu tư 900 tỷ đồng; đã hoàn thành tại 5 tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Long An và trên địa bàn huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận (253 tỷ đồng, trong đó vay nước ngoài 10 triệu USD): 5MW nguồn Diesel và 28,23km đường dây trung áp, 22,564km đường dây hạ áp, 5,62MVA trạm biến áp phân phối (dự kiến hoàn thành toàn bộ trong quý 2/2018).

- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối lần 2 (PSL3) vay vốn JICA: Tổng mức đầu tư 1.096 tỷ đồng; khối lượng gồm: 1,04km đường dây 220kV, 179km đường dây 110kV, 215 km đường dây trung áp, 553km đường dây hạ áp, 500MVA công suất trạm 220kV, 710MVA công suất trạm 110kV và 11MVA công suất trạm phân phối. Tình hình thực hiện:

+ Lưới điện 220kV: Đang thi công trạm KCN Sa Đéc, dự kiến đóng điện trong quý 2/2018; trạm 220kV Cần Đước còn vướng mặt bằng thi công, dự kiến hoàn thành trong quý 4/2018.

+ Lưới điện 110kV: Đã đóng điện 5/13 công trình, 8 công trình đang thi công dự kiến hoàn thành trong quý 3/2018.

+ Lưới điện phân phối tại 3 tỉnh là Long An, Hậu Giang và Bạc Liêu: Dự kiến khởi công trong quý 2/2018 và hoàn thành trong quý 4/2018.

- Giảm cường độ phát thải trong cung cấp năng lượng điện vay vốn Ngân hàng tái thiết Đức (KfW2): Tổng mức đầu tư 1.021 tỷ đồng; bao gồm 13 công trình lưới điện 110kV, với tổng khối lượng đầu tư là 168km đường dây và 456MVA công suất trạm. Đã hoàn thành 8/13 công trình, dự kiến hoàn thành 5 công trình còn lại trong quý 2/2018.

- Cải tạo nâng cấp lưới điện phân phối tại các thành phố vừa và nhỏ vay vốn KfW 3.1: Tổng mức đầu tư 4.157 tỷ đồng. Khối lượng gồm: 7 công trình lưới điện 110kV với 219km đường dây và 40MVA trạm biến áp; 12 tiểu dự án lưới điện phân phối với 1.029 km đường dây trung áp, 1.949 trạm biến áp phân phối với tổng công suất là 73MVA, 3.533 km đường dây hạ áp. Cụ thể:

+ Lưới 110kV: Dự kiến khởi công trong quý 2/2018, hoàn thành trong quý 4/2018.

+ Lưới điện phân phối: Cải tạo nâng cấp lưới điện phân phối tại các thành phố, thị xã, thị trấn thuộc Dự án lưới điện hiệu quả tại các thành phố vừa và nhỏ trên địa bàn 12 tỉnh khu vực miền Nam (gồm: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, TP Cần Thơ, Đồng Tháp và Cà Mau): Dự kiến khởi công trong quý 2/2018 và hoàn thành trong quý 4/2018.

- Cấp điện cho các hộ dân chưa có điện, chủ yếu là đồng bào Khmer tỉnh Kiên Giang: Đã hoàn thành giai đoạn 1, cấp điện cho 8.965 hộ dân, với tổng số vốn ngân sách Nhà nước cấp là 107,877 tỷ đồng. Đối với giai đoạn 2 cấp điện cho 6.131 hộ dân, có tổng mức đầu tư 85 tỷ đồng: Đã hoàn thành phần khối lượng vốn ngân sách cấp năm 2016 (20 tỷ đồng) và hoàn thành đóng điện phần khối lượng vốn ngân sách cấp năm 2017 với giá trị là 15,42 tỷ đồng.

- Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia giai đoạn 2016-2020 thuộc Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Dự kiến khối lượng thực hiện giai đoạn 2017-2020 gồm: 1.094 km đường dây trung áp, 826 km đường dây hạ áp và 94MVA dung lượng trạm biến áp phân phối, với tổng mức đầu tư 8.099 tỷ đồng (trên địa bàn 12 tỉnh gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau và Kiên Giang). Khối lượng thực hiện thực tế sẽ phụ thuộc vào giá trị vốn ngân sách Nhà nước cấp cho từng năm. Trong năm 2017, Tổng công ty được phân bổ 30 tỷ đồng (Hậu Giang: 15 tỷ đồng, Cà Mau: 15 tỷ đồng): Đã thực hiện hoàn thành phần khối lượng vốn được giao.

- Cấp điện phục vụ nuôi tôm công nghiệp tại các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (gồm 8 tỉnh: Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang và Long An): Tổng nhu cầu vốn đầu tư lưới điện đến năm 2020 cần đến 5.110 tỷ đồng.

III- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và tăng năng suất lao động

1- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1- Giảm tổn thất điện năng: Tỉ lệ tổn thất điện năng thực hiện là 4,44%, thấp hơn kế hoạch giao 0,31%; giá trị làm lợi là 267,1 tỷ đồng (nếu so với kế hoạch năm 2017).

1.2- Độ tin cậy cung cấp điện: Thời gian mất điện trung bình của hệ thống (SAIDI): 791,15/1.257 phút, giảm được 466 phút (giảm 37%); Tần suất mất điện thoáng qua trung bình của hệ thống (MAIFI): 0,31/2 lần, giảm 6,4 lần (giảm 84%); Tần suất mất điện trung bình của hệ thống (SAIFI): 3,53/6,73 lần, giảm 1,9 lần (giảm 47,5%).

2- Nâng cao năng lực quản lý kỹ thuật

2.1- Công nghệ sửa chữa hotline và vệ sinh hotline (thi công không cắt điện):

- Đội thi công hotline: Trong năm 2017, đã đưa vào hoạt động 6 đội, nâng tổng số hiện có lên 9 đội. Dự kiến giai đoạn 2 sẽ có 7 đội tiếp tục đưa vào hoạt động trước quý 2/2018; giai đoạn 3 gồm 7 đội còn lại sẽ được xem xét đầu tư trong quý 3/2018, đảm bảo tối thiểu mỗi Công ty Điện lực có 1 đội thi công hotline. Các đội thi công hotline hiện đã được trang bị đầy đủ phương tiện, máy móc theo đúng tiêu chuẩn và được đào tạo bài bản.

- Vệ sinh cách điện hotline bằng nước áp lực cao: Đã được triển khai và đưa vào vận hành từ năm 2015. Riêng năm 2017 đã trang bị thêm 63 bộ thiết bị vệ sinh, nâng tổng số thiết bị vệ sinh cách điện hotline lên 143 bộ, đồng thời đào tạo được 185 đội với 1.449 người.

2.2- Ứng dụng quản lý nền tảng GIS:

Đang vận hành 2 chương trình phần mềm quản lý kỹ thuật tự xây dựng trên nền GIS cho lưới điện 110kV và 22kV; chương trình có đủ các chức năng đáp ứng theo yêu cầu quản lý, như: Vật tư thiết bị lưới điện; Sự cố lưới điện; Công tác kiểm tra định kỳ đường dây và trạm biến áp; Công tác thí nghiệm định kỳ; Báo cáo, tổng hợp số liệu; Module bản đồ chức năng khảo sát, thiết kế lưới điện; Module quản lý công tác vệ sinh cách điện Hotline; Module quản lý chất lượng điện năng...

3- Kết quả thực hiện chủ đề đẩy mạnh khoa học công nghệ

Với mục tiêu chiến lược hiện đại hóa lưới điện, nâng cao độ tin cậy, ổn định trong cung cấp điện và tăng chất lượng dịch vụ khách  hàng, tăng năng suất lao động, đồng thời thực hiện theo chủ đề năm 2017 là “Đẩy mạnh khoa học công nghệ”, Tổng công ty đã triển khai và đưa vào sử dụng nhiều dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến như tự động hóa, đo ghi - giám sát điện năng từ xa, sửa chữa điện hotline, bảo mật…cho tất cả các hoạt động quản lý điều hành và dịch vụ khách hàng, cụ thể:

3.1- Hệ thống SCADA/DMS và trạm biến áp không người trực:

- Từ tháng 5/2017, đã chính thức vận hành Hệ thống SCADA/DMS cho lưới điện trên địa bàn 21 tỉnh, thành phía Nam. Hệ thống bao gồm: Trung tâm Điều khiển chính (cùng một Trung tâm điều khiển dự phòng) đặt tại Tổng công ty, 42 trung tâm điều khiển xa (HMI) đặt tại các Công ty Điện lực, Chi nhánh điện cao thế: giám sát điều khiển 104 trạm biến áp 110kV và 880 máy cắt tự đóng lại/dao cắt tải trên lưới điện 22kV.

- Hiện nay, Tổng công ty thực hiện điều khiển xa được 205 trạm 110kV và trung tâm điều khiển xa tại 21 Công ty Điện lực đang điều khiển xa 737/902 vị trí, trong đó: 685 Recloser và 52 LBS.

Hệ thống SCADA đã và đang phục vụ tốt công tác điều hành/vận hành lưới điện, làm nền tảng để tổ chức các trạm biến áp 110kV không người trực. Tổng công ty đang tiếp tục nghiên cứu phát triển mở rộng về qui mô điều khiển và các chức năng nâng cao của hệ thống.

3.2- Hệ thống đo ghi từ xa:

- Hệ thống đo đếm bằng công tơ điện tử, thiết bị đọc công tơ từ xa... được lắp đặt với mục tiêu giảm tổn thất điện năng trong kinh doanh, giảm chi phí nhân công ghi chỉ số công tơ, tăng hiệu quả quản lý trong cả khâu kinh doanh và kỹ thuật; nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; tăng năng suất lao động; chuẩn bị cơ sở tính toán giá điện trong lộ trình chuẩn bị tham gia thị trường điện cạnh tranh.

- Trong năm, đã trang bị thêm 228.000 công tơ, lũy kế có 2.405.734 công tơ, trong đó có 2.283.844 công tơ 1 pha và 121.890 công tơ 3 pha. Hệ thống đã quản lý được khoảng 69% sản lượng điện thương phẩm toàn Tổng công ty.

- Đo ghi xa cho trạm biến áp công cộng là 67.640 công tơ/73.368 trạm biến áp công cộng, chiếm tỷ lệ 92,14%.

- Đối với trạm biến áp chuyên dùng, tổng số công tơ điện tử bán điện khách hàng chuyên dùng lắp đặt được 83.962 công tơ/88.129 công tơ bán điện trạm chuyên dùng, chiếm tỷ lệ 95,3%. Số công tơ điện tử có đo xa là 39.979 công tơ, sử dụng công nghệ GPRS.

3.3- Ứng dụng quản lý nền tảng GIS:

Tổng công đã đưa ứng quản lý trên nền tảng GIS từ năm 2015 và ngày càng phát triển thêm nhiều ứng dụng mới, việc này đã giúp công tác quản lý tài sản hiện có trên lưới điện phân phối và tình hình vận hành một cách trực quan. Dữ liệu được quản lý xuyên suốt từ cán bộ trực vận hành đến lãnh đạo quản lý kỹ thuật, giúp hiện đại hóa công tác quản lý lưới điện giảm bớt thao tác thủ công tính toán, thống kê báo cáo.

3.4- Công nghệ sửa chữa hotline và vệ sinh sứ cách điện hotline.

3.5- Sử dụng thiết bị công nghệ mới và xây dựng tiêu chuẩn VTTB mới:

- Trong năm 2017, đã thực hiện hiệu chỉnh 4 tiêu chuẩn vật tư thiết bị hiện hữu và ban hành 12 tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư lưới mới như: Cách điện HDPE 24kV; Ống bọc cách điện trung áp; Giáp buộc; Kẹp hotline đồng-nhôm cho dây bọc trung áp; Trụ composite… Đến nay, Tổng công ty đã ban hành 7 tập tiêu chuẩn, bao gồm 200 tiêu chuẩn vật tư thiết bị lưới điện.

- Bên cạnh đó, cũng đã thử nghiệm một số thiết bị thí nghiệm công nghệ mới như: Thiết bị kiểm tra hư hỏng sứ cách điện 110kV đang mang điện (live line), các thiết bị phát hiện phóng điện cục bộ online và offline, xe bán tải kết hợp gàu nâng đưa người làm việc trên cao 12m, các bộ dụng cụ chuyên dùng để thi công cáp ngầm nhằm nâng cao hiệu quả thi công cũng như giảm cắt điện trong quá trình sửa chữa.

3.6- Kế hoạch phát triển lưới điện thông minh: Căn cứ Quyết định số 1811/QĐ-BCĐ ngày 19/5/2017 của Ban Chỉ đạo phát triển Lưới điện Thông minh tại Việt Nam, Tổng công ty đã triển khai các nhiệm vụ: Hoàn thiện kết nối và phát triển hệ thống SCADA, triển khai tích hợp các nguồn điện không nối lưới tại huyện đảo Côn Đảo và Phú Quý, Lưới điện quy mô nhỏ (Micro Grid) tại Côn Đảo…

3.7- Các phần mềm và ứng dụng CNTT trong điều hành, SXKD:

- Trong năm, đã triển khai hàng loạt các chương trình, phần mềm...để đẩy mạnh việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh như: Chương trình ERP (hoạch định nguồn lực doanh nghiệp), CMIS 2.0 và 3.0 (Hệ thống thông tin quản lý khách hàng), PMIS (Hệ thống quản lý kỹ thuật lưới điện), chương trình Quản lý đầu tư xây dựng, HRM-KPI (chương trình đo lường hiệu quả công việc)....

- Việc áp dụng và triển khai các chương trình, phần mềm đã rút ngắn thời gian công tác, tiết kiệm nhân công một cách đáng kể, nâng cao năng lực cạnh tranh và rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng, điển hình như: Khảo sát, chiết tính bằng máy tính bảng; Ghi điện và gạch nợ bằng điện thoại di động; Ứng dụng Google Map để tìm đường đi đến nhà khách hàng sử dụng điện; Quản lý cấp điện cho khách hàng có sử dụng thiết bị di động.

- Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng hoàn thiện website chăm sóc khách hàng với đầy đủ dịch vụ điện trực tuyến, cung cấp cho khách hàng đăng ký dịch vụ trực tuyến và liên kết liên thông đến Cổng thông tin hành chính công các địa phương khu vực phía Nam. Ngoài ra hệ thống mạng truyền dẫn viễn thông dùng riêng được quản lý điều hành, vận hành ổn định thông suốt đảm bảo duy trì ổn định cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành hệ thống điện.

4- Công tác an sinh xã hội

Năm 2017, Tổng công ty đã tổ chức nhiều chương trình an sinh xã hội như: Tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương tại các tỉnh, vận động ủng hộ, hỗ trợ các gia đình chính sách:

- Hỗ trợ các tỉnh khu vực phía Nam xây dựng 178 căn nhà tình nghĩa, tình thương với số tiền gần 9 tỷ đồng.

- Vận động CNVCLĐ đóng góp Quỹ tương trợ xã hội của Tập đoàn điện lực Việt Nam với số tiền 6,3 tỷ đồng; Quỹ “Vì người nghèo” của địa phương và Trung Ương là 4,3 tỷ đồng.

- Thăm hỏi và tặng quà 49 Mẹ Việt Nam anh hùng với số tiền là 149 triệu đồng; thăm và tặng quà cho 19 trạm 110kV vùng sâu, vùng xa, thăm hỏi 52 gia đình có công nhân viên bị tai nạn lao động với số tiền 666,5 triệu đồng.

B- MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2018

I-   MỤC TIÊU, CHỦ ĐỀ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2018

1- Mục tiêu

Đảm bảo cung cấp điện ổn định đáp ứng đủ điện cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quản lý với chất lượng và dịch vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, đóng góp thiết thực cho mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của đất nước; Tiếp tục tái cơ cấu, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tiếp tục duy trì nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động; Áp dụng khoa học công nghệ và công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng; Thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu được giao; Đảm bảo tiến độ đầu tư các công trình điện, đặc biệt là các công trình sử dụng vốn ngân sách, vốn vay vốn ODA.

2- Chủ đề năm: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”

3- Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2018

- Điện sản xuất: 60 triệu kWh

- Điện thương phẩm: 66,17 tỷ kWh

- Tỷ lệ điện dùng để phân phối điện: 4,5%

- Độ tin cậy cung cấp điện: SAIDI: 880 phút, SAIFI: 5,92 lần, MAIFI: 2,0 lần

- Mức độ hài lòng khách hàng: >8.0 điểm

- Đầu tư xây dựng lưới điện: 7.050 tỷ đồng...

II-  CÁC NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2018

1- Vận hành an toàn, ổn định hệ thống điện, đảm bảo cung cấp đủ điện, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội trên địa bàn quản lý, đảm bảo an toàn lao động.

2- Đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các dự án, công trình đầu tư xây dựng đảm bảo cấp điện trong năm 2018, các công trình chống quá tải mùa khô, cấp điện cho trạm bơm phục vụ tưới tiêu, chống úng, chống hạn, các công trình cấp điện nông thôn từ nguồn vốn ngân sách.

2- Tiếp tục tái cơ cấu, sắp sếp, đổi mới doanh nghiệp; nâng cao dịch vụ khách hàng.

3- Tổ chức thực hiện chủ đề năm “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”

4- Hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động…

5- Đảm bảo năng suất lao động, đảm bảo việc làm, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội và an ninh, quốc phòng.

6- Phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước…

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Ban Quan hệ cộng đồng - Tổng công ty Điện lực miền Nam

Điện thoại: 028.38242783/38242594            Fax: 028.38242802

Địa chỉ: Số 72 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, quận 1 - TP. Hồ Chí Minh

Website: www.evnspc.vn                                 Email: Info@evnspc.vn

Xem file TẠI ĐÂY

Ban QHCĐ EVN SPC
Đánh giá bài viết:
  • Tags
In      Trở về
 
Các Tổng công ty Điện lực miền Nam đã đưa
   EVN SPC: khẩn trương ứng phó bão Bolaven (00:00 - 03/01/2018)
   TCBC: Khánh thành và gắn biển công trình Trạm biến áp 220kv Long Xuyên 2 và đường dây đấu nối (23:38 - 23/12/2017)
   TCBC: thông tin về việc sự cố mất điện do cháy bãi phế liệu tại Thành phố Vũng Tàu ngày 12/12/2017 (16:42 - 12/12/2017)
   TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh tháng 11/2017 (16:27 - 04/12/2017)
   Công điện thượng khẩn báo Bão số 12 (08:45 - 03/11/2017)
   TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh tháng 10/2017 (16:32 - 02/11/2017)
   Công điện thượng khẩn áp thấp nhiệt đới gần bờ (11:29 - 02/11/2017)
   TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh tháng 9/2017 (16:05 - 02/10/2017)
   TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh tháng 8/2017 (15:27 - 06/09/2017)
   TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh tháng 7/2017 (14:44 - 07/08/2017)
   TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh 6 tháng năm 2017 (10:17 - 04/07/2017)
   TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh tháng 6/2017 (10:49 - 07/06/2017)
   Thông tin sự cố mất điện tại Bình Phước ngày 6/6/2017 (00:00 - 07/06/2017)
   TCBC: EVN SPC về tình hình hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh tháng 5/2017 (09:49 - 22/05/2017)
   TCBC: EVN SPC tổ chức Ngày hội tiết kiệm điện năm 2017 tại Bình Dương (14:52 - 19/05/2017)

Đầu trang