Thực hiện văn bản số 60/TTg – ĐMDN ngày 12-01-2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 799/QD9-BCT ngày 05-02-2010 của Bộ Công thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực miền Nam thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Công ty Điện lực 2 và tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai.

Tổng công ty Điện lực miền Nam quản lý lưới điện phân phối từ 110 kV trở xuống và kinh doanh bán điện trên địa bàn 21 tỉnh / thành phố phía Nam với các nhiệm vụ và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (kể cả Đồng Nai) như sau:

Địa bàn hoạt động:

21 Tỉnh/Thành phố phía Nam: An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long; Cấp điện ra các huyện đảo phía Nam: Phú Quý, Côn Đảo, Trường Sa, Phú Quốc, xã Đảo huyện Kiên Hải (hòn Nghệ, Lại Sơn), tỉnh Kiên Giang.

Sản lượng điện thương phẩm:
60 tỷ 270 triệu kWh (Năm 2017)

Doanh thu:

97,05 ngàn tỷ đồng (Năm 2017)

Tổng số khách hàng sử dụng điện:
7,67 triệu hộ dân có điện (Tính đến 31/12/2017)

Vốn điều lệ:
15.870 tỷ đồng (đến hết năm 2018)

Tổng số nhân viên:
21.722 người (Năm 2017)

Bộ máy tổ chức:
Gồm 17 Phòng/Ban nghiệp vụ tại Cơ quan Tổng công ty, 20 Công ty Điện lực Tỉnh/Thành phố, Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai, Công ty Thí nghiệm điện miền Nam, Công ty TNHH MTV Tư vấn điện miền Nam, Công ty Lưới điện cao thế miền Nam, Ban Quản lý dự án điện lực miền Nam, Ban Quản lý dự án Lưới điện miền Nam, Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Nam, Trung tâm chăm sóc khách hàng Điện lực miền Nam, Trung tâm Điều hành SCADA và Trường Cao đẳng điện lực Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhân sự:
Tính đến tháng 12/2017, tổng số CBCNV Tổng công ty là  21.722 người. Trong đó Nam 18.494 (tỷ lệ 85,14%); nữ 3.288 (tỷ lệ 14,86%); Trình độ CBCNV trên đại học 1,90% , đại học 29,98%, cao đẳng và trung cấp khoảng 25,30 %, công nhân và trình độ khác 42,82%;

Thành tích, danh hiệu tiêu biểu:
Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (năm 2005), 1 Huân chương Độc lập hạng Nhì, 1 Huân chương Độc lập hạng Ba, 1 Huân chương Lao động hạng Nhất, 1 Huân chương Lao động hạng Nhì, 2 Huân chương Lao động hạng Ba, 1 Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2014), 1 Huân chương Độc lập hạng Nhất (năm 2014).

Đầu tư phát triển

- Năm 2018, công tác ĐTXD của Tổng công ty phấn đấu hoàn thành kế hoạch vốn đạt trên 95% so với kế hoạch Tập đoàn giao và tiến độ dự án 110kV đạt 100% so với Tập đoàn giao.

- Trong năm 2018 thực hiện hoàn thành các công trình của dự án JICA, KFW2, DPL3, các công trình, chuẩn bị đầu tư các dự án KFW3, DPL4. Đóng điện 2 dự án trạm 220kV Cần Đước và Sa Đéc.

- Khởi công dự án mạch 2 cấp điện cho huyện đảo Phú Quốc 

- Bảo đảm cấp điện cho các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương .

- Phối hợp với các địa phương xây dựng và trình duyệt qui hoạch điện giai đoạn 2011 đến 2015 có tính đến năm 2020, bàn các giải pháp để cấp điện cho tưới tiêu nông nghiệp, phát triển nông nghiệp và phục vụ xuất khẩu, cho điện khi hóa phần còn lại của vùng nông thôn.

- Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao công tác quản lý điều hành, xây dựng hệ thống Scada và trạm 110 KV không người trực, cải tiến công tác dịch vụ chăm sóc khách hàng, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, phối hợp với các Ngân hàng để cải tiến công tác thu tiền điện, xây dựng các qui chế, qui định phù hợp với chỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các qui định của pháp luật.

- Quan tâm chăm lo đời sống và thu nhập của CBCNV, thực hiện tốt việc nộp ngân sách và các hoạt động xã hội.

Các dự án cấp điện quan trọng giai đoạn 2011-2015+: 

- Dự án phân phối hiệu quả (DEP) vay vốn WB: gồm 35 công trình lưới điện 11kV và 01 công trình SCADA với các trạm biến áp không người trực. Tổng vốn đầu tư 3.177 tỷ đồng, thời gian thực hiện : 2013-2018,  với mục tiêu cải thiện hiệu quả phân phối điện năng cấp điện áp 110kV cho lưới điện khu vực phía Nam;

-  Dự án nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn vay vốn KFW, tổng vốn đầu tư 1.117 tỷ đồng, thời gian thực hiện: 2010-2015, mục tiêu cải tạo, xây dựng mới lưới điện trung hạ thế ở 15 tỉnh thành phía Nam để giảm tổn thất điện năng và tăng độ tin cậy cung cấp điện;

- Dự án phát triển lưới điện truyền tải và phân phối lần 2 vay vốn JICA: gồm 2 công trình trạm biến áp 220kV, 13 công trình lưới điện 110kV và 3 công trình lưới điện 22kV. Tổng vốn đầu tư: 1.636 tỷ đồng, thời gian thực hiện 2015-2017. Với mục tiêu cải thiện lưới truyền tải và phân phối điện cấp điện áp 220kV-110kV-22kV;

- Dự án phát triển chính sách cải tạo lưới điện lần 3 (DPL3). Tổng vốn đầu tư 879 tỷ đồng, thời gian thực hiện 2014-2016. Với mục tiêu cấp điện cho vùng nuôi tôm công nghiệp các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh; Cấp điện chong đèn thanh long tỉnh Long An; Mở rộng nguồn diesel đảo Phú Quý, Bình Thuận;

- Dự án cấp điện cho đồng bào Khmer các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Kiên Giang. Theo đó thực hiện giai đoạn 3 từ năm 2015-2016 cho 14.875 hộ dân tộc Khmer tại tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, tổng vốn đầu tư 190 tỷ;

- Dự án cấp điện cho Trung tâm Hành chính huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, tổng vốn đầu tư 55,5 tỷ, thời gian thực hiện 2014-2015, với mục tiêu cấp điện cho trung tâm hành chính huyện Kiên Hải từ lưới điện Quốc gia;

- Dự án cấp điện cho Xã đảo Lại Sơn, tỉnh Kiên Giang, tổng vốn đầu tư 467,9 tỷ đồng, thời gian thực hiện 2016, với mục tiêu cấp điện cho xã đảo Lại Sơn từ điện lưới Quốc gia;

- Dự án cấp điện cho xã đảo Hòn Nghệ, tỉnh Kiên Giang, tổng vốn đầu tư 140,3 tỷ đồng, thời gian thực hiện 2016, với mục tiêu cấp điện cho xã đảo Hòn Nghệ từ điện lưới Quốc gia;

- Chương trình cấp điện theo quyết định số 2081/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ, tổng vốn đầu tư 7.967 tỷ đồng, thời gian thực hiện 2016-2020, với mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo tại 12 tỉnh.

Ngành nghề kinh doanh

a) Ngành, nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất, phân phối và kinh doanh mua bán điện năng;

- Xuất nhập khẩu điện năng;

- Đầu tư phát triển lưới điện có tính chất phân phối; các dự án năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các công trình thủy điện vừa và nhỏ;

- Quản lý vận hành, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hoá thuộc các công trình lưới điện đến cấp điện áp 110kV và các công trình lưới điện 220kV có tính chất phân phối;

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện; kiểm định an toàn kỹ thuật cho các thiết bị, dụng cụ điện;

- Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, lắp đặt, kiểm tra: các loại thiết bị điện, phương tiện đo lường điện, dụng cụ đo lường điện, trang thiết bị điện, bảo vệ, điều khiển;

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quản lý, vận hành, sửa chữa lưới điện;

- Tư vấn quy hoạch điện lực; khảo sát, thiết kế; tư vấn quản lý dự án; tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán và giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp, các công trình thủy điện vừa vả nhỏ.

b) Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị ngành điện, thiết bị viễn thông-công nghệ thông tin;

- Xây lắp, giám sát lắp đặt thiết bị các công trình đường dây và trạm biến áp, thiết bị viễn thông-công nghệ thông tin;

- Tư vấn khảo sát, thiết kế; tư vấn quản lý dự án; tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán và giám sát thi công các công trình viễn thông-công nghệ thông tin, các công trình công nghiệp và dân dụng;

- Tư vấn, thiết kế, lắp đặt, giám sát, cấu hình, kết nối mở rộng phần cứng và phần mềm của hệ thống SCADA/DMS, các hệ thống tự động hóa lưới điện, lưới điện thông minh.

- Hoạt động tự động hoá và điều khiển; Quản lý vận hành, xử lý sự cố, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, nâng cấp hệ thống SCADA/DMS. Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin từ hệ thống SCADA. Kết nối và trao đổi cơ sở dữ liệu với các hệ thống khai thác dữ liệu khác; Đào tạo về lĩnh vực SCADA/DMS, tự động hóa lưới điện, lưới điện thông minh, vận hành các trung tâm điều khiển xa.    

- Kinh doanh các dịch vụ công nghệ thông tin: Tư vấn về phần cứng, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng, phần mềm và với các công nghệ truyền thông, quản lý máy tính và tích hợp mạng cục bộ; sản xuất phần mềm, thiết kế trang web; xây dựng, khai thác và lưu trữ cơ sở dữ liệu; đào tạo công nghệ thông tin;

- Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng;

- Dịch vụ vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh; cho thuê xe có động cơ; cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng điện lực;

- Dịch vụ huấn luyện an toàn lao động;

- Tư vấn giải pháp công nghệ tiết kiệm năng lượng và tư vấn thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng;

- Lắp đặt thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở);

- Bán buôn các thiết bị đun nước nóng dùng năng lượng mặt trời và các thiết bị tiết kiệm năng lượng điện khác;

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng điện; dịch vụ tư vấn về phát triển khách hàng sử dụng điện, đánh giá sự hài lòng của khách hàng; cung cấp thông tin về điện cho khách hàng; dịch vụ chăm sóc khách hàng qua hệ thống tổng đài điện thoại; đào tạo về lĩnh vực chăm sóc khách hàng; nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận (phục vụ cho các lĩnh vực chăm sóc khách hàng của EVNSPC, không bao gồm dịch vụ điều tra và thông tin nhà nước cấm).

Tổng công ty Điện lực miền Nam cam kết sẽ hết sức hết lòng vì sự nghiệp phát triển chung của đất nước, phát triển kinh tế xã hội của 21 tỉnh/ thành phố phía Nam, cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho nhân dân, cho khách hàng để không phụ lòng mong mỏi của Đảng, Chính phủ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cấp chính quyền địa phương.