Page 244 - Sách 50 năm
P. 244
243
Phần X: Viết tiếp trang sử mới 243
tổn thất điện năng:
tổn thất điện năng 2026 2027 2028 2029 2030
Theo điện thương phẩm (%) 3,69 3,68 3,67 3,66 3,65
Cao áp (%) 0,98 0,97 0,96 0,95 0,94
Trung áp (%) 2,08 2,06 2,04 2,02 2,00
Hạ áp (%) 3,43 3,41 3,39 3,37 3,35
Độ tin cậy cung cấp điện:
chỉ số 2026 2027 2028 2029 2030
MAIFI (lần) 2,38 2,41 2,44 2,47 2,51
SAIFI (lần) 2,19 2,14 2,09 2,05 2,01
SAIDI (phút) 236 229 222 215 209
Kế hoạch đầu tư:
a) Mục tiêu
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng của lưới điện trong chế độ sự cố đơn lẻ, đảm bảo độ dự phòng cho phát triển tương lai và đáp ứng được khả năng kết vòng
lưới điện 110kV của khu vực năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Tính toán phát triển lưới điện 110kV phải đáp ứng tiêu chí N-1.
- Triển khai đầu tư xây dựng mới và cải tạo các đường dây và trạm biến áp 110kV phải đáp ứng tính kịp thời theo nhu cầu phụ tải từng vùng/khu vực, phù hợp theo quy hoạch được
phê duyệt và đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Nâng cấp cải tạo các đường dây 110kV hiện hữu (phân pha hoặc thay dây dẫn có tiết diện lớn hơn) phải đảm bảo tính đồng bộ, kịp thời, kinh tế và hiệu quả.
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản đạt chỉ tiêu EVN giao là mỗi điện lực huyện phải có ít nhất một trạm 110kV.
- Củng cố lưới điện, ngăn ngừa và giảm sự cố, từng bước giảm suất sự cố và cải thiện dần các chỉ số SAIDI, SAIFI, MAIFI theo lộ trình EVN giao.
- Ứng dụng khoa học công nghệ để từng bước hiện đại hóa lưới điện.

