Mùa khô 2015 được dự báo là năm có nhu cầu phụ tải tăng cao do nhu cầu sản xuất, thời tiết nắng nóng diện rộng và kéo dài. Trong đó, Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC) vẫn tiếp tục chiếm tỉ trọng cao nhất trong tất cả các Tổng công ty Điện lực.
Trong các tháng đầu năm 2015, EVN SPC đã đảm bảo cung cấp điện phục vụ nhu cầu sản xuất - dịch vụ, sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn, các ngày lễ, các sự kiện chính trị, văn hóa của địa phương và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, vụ mùa, chế biến thủy hải sản, xay xát lúa gạo...Không điều hòa tiết giảm phụ tải, không mất điện do sự cố nguồn hoặc bật rơ le sa thải phụ tải theo tần số hoặc cắt giảm tải theo lệnh của Trung tâm điều hệ thống điện miền Nam. Tổng công ty đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền và triển khai tiết kiệm điện, bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp, chương trình dịch vụ khách hàng,...
Trong quý I/2015, sản lượng điện EVN SPC đã nhận là 11,798 tỷ kWh (tăng 12,3% so với cùng kỳ 2014), sản lượng bình quân ngày là 131,097kWh và sản lượng max là 154,293 triệu kWh (ngày 13/3/2015), tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước. CS max là 7.423MW (trong ngày 24/3/2015), tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2014.

(Biểu đồ phụ tải tăng trưởng giai đoạn 2018-2014 ).

(Biểu đồ phụ tải điển hình ngày - quý I/2015
Để tăng cường độ tin cậy cung cấp điện, chống quá tải và đáp ứng phụ tải mới, nhiều công trình mới đóng điện và đi vào vận hành như trạm 110kV Hòn Đất - 40MVA, Bình Thạnh - 40MVA, An Phước - 40MVA, máy 2 – 63MVA trạm Bàu Bèo, cải tạo ĐD 110kV 172 Bạc Liêu 2-Giá Rai, 171 Thác Mơ-Phước Long, 171 Trần Quốc Toản – An Long – Hồng Ngự, Thạnh Đức - Tây Ninh, lộ ra 110kV trạm 220kV Tháp Chàm, xóa đấu nối chữ T trạm 110kV khu công nghiệp Mỹ Xuân A và China Steel...
Kết quả thực hiện độ tin cậy như sau:
|
Nội dung |
Mất điện do sự cố lưới điện phân phối |
Mất điện do cắt điện có kế hoạch |
Tổng hợp (04 trường hợp mất điện) |
||||||
|
MAIFI |
SAIDI |
SAIFI |
MAIFI |
SAIDI |
SAIFI |
MAIFI |
SAIDI |
SAIFI |
|
|
Quý I/2015 |
0,0080 |
0,53 |
0,015 |
0,003 |
35,0 |
0,1400 |
0,01 |
100,5 |
0,280 |
|
KH Quý I/2015 |
0,0425 |
7,92 |
0,118 |
0,008 |
115,8 |
0,4483 |
0,06 |
186,3 |
0,730 |
|
Kết quả TH T3/KH |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Trên địa bàn quản lý của EvN SPC, một số đường dây 110kV mang tải cao ở khu vực Phú Mỹ - Long Thành (tỉnh BR-VT), Phan Thiết – Hàm Kiệm (tỉnh Bình Thuận) và Phú Lâm – Đức Hòa (tỉnh Long An). Các vị trí này đều đã có kế hoạch xử lý như khai thác tải trạm 500kV Sông Mây, trạm 220kV Bàu Sen, trạm 110kV nối cấp trạm 220kV Đức Hòa, phân pha đường dây 110kV Phan Thiết – Hàm Kiệm.
Các trạm 110kV đầy tải:
- Ở khu vực miền Tây, do đi vào mùa vụ xay xát lúa gạo, chế biến thực phẩm, tưới tiêu và nhu cầu sản xuất nên phụ tải tăng cao. Một số trạm 110kV đầy tải tại Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, ... Các trạm 110kV này đều có kế hoạch nâng công suất (Thạnh Hưng, Cần Thơ, ), lắp máy 2 (Đầm Dơi, An Châu...), đóng điện trạm mới (Vĩnh Thạnh, Phú Châu...).
- Ở các tỉnh miền Đông có phụ tải tập trung, công nghiệp, các trạm biền áp 110kV vận hành trên 80% tải. EVN SPC có kế hoạch cải tạo, nâng công suất máy biến áp (Đông Xuyên, khu công nghiệp Trảng Bàng...), lắp máy 2 (Tân Biên, Bàu Bèo, ... ), đóng điện trạm 110kV mới (Mỹ Phước, Đất Cuốc, Thuận Giao, Long Điền, Hòa Thành...) .
Về kế hoạch cung cấp điện các tháng quý II/2015, các tháng cao điểm của mùa khô và nhu cầu phụ tải cao nhất của EVN SPC: Dự báo công suất max sẽ lên đến 7.550MW (EVN là 23.435MW, miền Nam là 12.071MW) và đây cũng là công suất max của cả năm 2015.Mục tiêu chính là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục cho khách hàng, không điều hòa tiết giảm phụ tải, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.
Chiến lược điều hành cung cấp điện và vận hành hệ thống trong các tháng cao điểm mùa khô như sau:
1) Nguồn điện:
Các nhà máy thủy điện khai thác theo biểu đồ, tuân thủ nghiêm giữ mực nước giới hạn tuần, tháng; khai thác tối đa tại các nhà máy nhiệt điện than và các tổ máy tuabin khí; các nhà máy nhiệt điện dầu thì tùy theo tình hình phụ tải và khả năng vận hành của các nhà máy điện miền Nam.
2) Bố trí hợp lý các công tác trên lưới điện và tăng cường phối hợp công tác giữa lưới điện trung thế, 110kV và truyền tải để giảm thời gian mất điện và cắt điện nhiều lần.
3) Theo dõi sát tình hình phụ tải để có phương án cấp điện phù hợp.
4) Tăng cường việc tiết kiệm điện.
5) Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện cao áp, phối hợp địa phương tuyên truyền ở những khu vực thả diều, đốt cây/cỏ... có nguy cơ gây sự cố.
6) Tiếp tục hoàn tất các công trình cải tạo, nâng công suất, lắp máy 2 trạm 110kV, hoàn thiện sơ đồ nhất thứ trạm 110kV, xóa đấu nối chữ T, xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa lưới điện theo đúng tiến độ.