Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC) thực hiện quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn từ 2006-2010 trong bối cảnh suy giảm kinh tế toàn cầu, tốc độ phát triển phụ tải, điện thương phẩm, tiến độ dự án diễn biến khác thường và không phù hợp với dự báo ban đầu.
Bên cạnh đó, trong điều kiện rất khó khăn về nguồn vốn đầu tư cũng như về nguồn điện cung cấp nhưng Tổng công ty Điện lực Miền Nam đã chủ động trong việc cân đối, bố trí xây dựng lưới điện ngày càng hoàn chỉnh, những kết quả đạt được cơ bản đã đáp ứng nhu cầu cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của 21 tỉnh/thành phố phía Nam và ngày càng nâng cao chất lượng điện phục vụ sản xuất, tiêu dùng.
Quá trình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn của Tổng công ty trong giai đoạn 5 năm (2006-2010) đã đạt được những kết quả đáng khích lệ như sau:
Điện thương phẩm
|
|
Năm 2005 |
Năm 2010 |
|
Sản lượng điện thương phẩm |
13 tỷ 464 triệu kWh |
28 tỷ 850 triệu kWh |
|
Công nghiệp |
48,2% |
57,6% |
|
Tiêu dùng dân cư |
44,3% |
34,7%, |
|
Dịch vụ - Thương mại |
2,6% |
2,6% |
|
Nông lâm - Thủy sản |
1,4% |
1,5% |
|
Các lĩnh vực khác |
3,5% |
3,6% |
Thời gian qua, đã có chuyển biến rõ rệt theo hướng tăng dần tỷ trọng thành phần điện công nghiệp và giảm dần trong lĩnh vực tiêu dùng dân cư, các thành phần khác thay đổi không nhiều.
Điện thương phẩm thực hiện đến năm 2010 toàn Tổng công ty thực hiện đạt 81,03% chỉ tiêu so với quy hoạch đề ra. Trong giai đoạn 2006-2010, điện thương phẩm tăng bình quân trên 16%, đây là tốc độ tăng trưởng khá cao so với khu vực miền Trung, miền Bắc nói riêng và cả nước nói chung. Trong giai đoạn này, theo số liệu thống kê, tăng trưởng điện thương phẩm toàn Tập đoàn Điện lực Việt Nam 14%, miền Trung 13%, miền Bắc 15% và TP. Hồ Chí Minh 9%. Đến nay sản lượng điện thương phẩm của Tổng công ty Điện lực miền Nam chiếm khoảng 33,2% sản lượng điện thương phẩm của cả nước.
Công suất cực đại (Pmax)
Giai đoạn từ 2006-2010, tốc độ phát triển công suất cực đại (Pmax) trên địa bàn Tổng công ty tăng hàng năm bình quân 17,1%. Năm 2005, công suất cực đại là 2.313 MW, đến năm 2010 công suất cực đại đạt là 4850 MW, tăng gấp 2,09 lần trong vòng 5 năm. Đến năm 2010 của toàn Tổng công ty thực hiện đạt 82,3% chỉ tiêu so với quy hoạch đề ra. Hiện nay công suất cực đại chiếm trên 30% của toàn hệ thống (Pmax cả nước năm 2010 khoảng 15.800MW).
Khối lượng đầu tư
Để đáp ứng nhu cầu cung cấp điện trên địa bàn, hàng năm Tổng công ty đã đầu tư trên 1.000 tỷ đồng để xây dựng phát triển lưới điện 110kV, trung thế và hạ thế. Khối lượng lưới điện đưa vào vận hành trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm:
Ø Đường dây 110kV : 768 km, đạt 32,0% so quy hoạch
Ø Trạm biến áp 110kV : 4.059 MVA, đạt 55,7% so quy hoạch
Ø Đường dây 22, 35kV : 8.958 km đạt, 48,3% so quy hoạch
Ø Đường dây hạ thế : 12.737 km, đạt 49,0% so quy hoạch
Ø Trạm biến áp phân phối : 4.503 MVA, đạt 59,6% so quy hoạch
Trong 5 năm, khối lượng đường dây 110kV tăng gấp đôi; tăng thêm 57 trạm biến áp 110kV với tổng dung lượng tăng 1,73 lần; tăng thêm 23.084 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng tăng 1,59 lần.
Đến nay, hầu hết lưới điện trung áp ở các địa phương đã được cải tạo, nâng cấp và vận hành ở cấp điện áp 22kV. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện không ngừng tăng cao, đặc biệt là các hộ vùng nông thôn, cụ thể: Cuối năm 2005 tỷ lệ số hộ nông thôn có điện là 85,2%, đến 2010 tỷ lệ này là 95,29% và đã đưa điện về 100% số xã trên đất liền thuộc địa bàn Tổng Công ty quản lý. Đây là kết quả ghi nhận sự nỗ lực và phấn đấu của toàn thể CBCNV Tổng Công ty Điện lực Miền Nam.